Dao trì

Học thuật
Thân thiện
Dao trì

Tây Vương Mẫu ngự trị tại Dao Trì, nơi có vườn đào tiên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơicủa Tây Vương Mẫu: "Dao trì" một địa danh trong thần thoại Trung Hoa, được biết đến cung điện, nơi ngụ của Tây Vương Mẫu.
    • Vườn đào tiên: "Dao trì" còn đặc biệt chỉ khu vườn nơi Tây Vương Mẫu trồng cây Bàn Đào (hay còn gọi là đào tiên), một loại cây thần kỳ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tây Vương Mẫu thường tổ chức yến tiệcDao trì để chiêu đãi các vị thần tiên.
    • Truyền thuyết kể rằng, quả đàoDao trì ba nghìn năm mới kết trái một lần.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cung điện Dao trì": Cụm từ nhấn mạnh tính chất nguy nga, thần tiên của nơiTây Vương Mẫu.

    • Cung điện Dao trì hình ảnh thường thấy trong các bức tranh cổ về cảnh tiên.
  • "Vườn Dao trì": Cụm từ chỉ cụ thể khu vườn trồng đào tiên trong khuôn viên Dao trì.

    • Vườn Dao trì canh giữ rất nghiêm ngặt cây đào trường sinh.
Biến thể từ gần giống
  • Bàn Đào viên (Danh từ): Tên gọi khác của khu vườn đào tiên trong Dao trì.
  • Tây Vương Mẫu (Danh từ): Vị nữ thần tối cao cai quản Dao trì vườn đào tiên.
  • Đào tiên (Danh từ): Loại quả thần kỳ được trồngDao trì, ăn vào có thể trường sinh bất lão.
Từ đồng nghĩa
  • Tiên cảnh: Cảnh giới thần tiên (nghĩa rộng hơn, bao hàm Dao trì).
  • Cung tiên: Cung điện trên tiên giới (có thể dùng để chỉ Dao trì).
Thành ngữ liên quan
  • "Đào Dao trì": Chỉ quả đào tiên được trồngDao trì, biểu tượng của sự trường thọ cõi tiên.
    • Câu chuyện Tôn Ngộ Không ăn trộm đào Dao trì rất nổi tiếng.
Dao trì

Tây Vương Mẫu ngự trị tại Dao Trì, nơi có vườn đào tiên.

  1. Nơicủa Tây Vương Mẫu. Dao trì nơi Tây Vương mẫu trồng quả cây Bàn Đào 3000 năm mới kết quả, ai ăn được sẽ thành tiên, sống mãi không chết